Hotline: 024.62511017

024.62511081

  Trang chủ   Sản phẩm   Phần mềm Dành cho nhà trường   Phần mềm Hỗ trợ học tập   Kho phần mềm   Liên hệ   Đăng nhập | Đăng ký

Tìm kiếm

School@net
 
Xem bài viết theo các chủ đề hiện có
  • Hoạt động của công ty (728 bài viết)
  • Hỗ trợ khách hàng (494 bài viết)
  • Thông tin tuyển dụng (57 bài viết)
  • Thông tin khuyến mại (81 bài viết)
  • Sản phẩm mới (218 bài viết)
  • Dành cho Giáo viên (552 bài viết)
  • Lập trình Scratch (3 bài viết)
  • Mô hình & Giải pháp (155 bài viết)
  • IQB và mô hình Ngân hàng đề kiểm tra (126 bài viết)
  • TKB và bài toán xếp Thời khóa biểu (242 bài viết)
  • Học tiếng Việt (182 bài viết)
  • Download - Archive- Update (289 bài viết)
  • Các Website hữu ích (71 bài viết)
  • Cùng Học (98 bài viết)
  • Learning Math: Tin học hỗ trợ học Toán trong nhà trường (74 bài viết)
  • School@net 15 năm (153 bài viết)
  • Mỗi ngày một phần mềm (7 bài viết)
  • Dành cho cha mẹ học sinh (123 bài viết)
  • Khám phá phần mềm (122 bài viết)
  • GeoMath: Giải pháp hỗ trợ học dạy môn Toán trong trường phổ thông (36 bài viết)
  • Phần mềm cho em (13 bài viết)
  • ĐỐ VUI - THƯ GIÃN (360 bài viết)
  • Các vấn đề giáo dục (1209 bài viết)
  • Bài học trực tuyến (1033 bài viết)
  • Hoàng Sa - Trường Sa (17 bài viết)
  • Vui học đường (276 bài viết)
  • Tin học và Toán học (220 bài viết)
  • Truyện cổ tích - Truyện thiếu nhi (181 bài viết)
  • Việt Nam - 4000 năm lịch sử (97 bài viết)
  • Xem toàn bộ bài viết (8222 bài viết)
  •  
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Mã kiểm traMã kiểm tra
    Lặp lại mã kiểm tra
    Ghi nhớ
     
    Quên mật khẩu | Đăng ký mới
    
     
    Giỏ hàng

    Xem giỏ hàng


    Giỏ hàng chưa có sản phẩm

     
    Bản đồ lưu lượng truy cập website
    Locations of visitors to this page
     
    Thành viên có mặt
    Khách: 5
    Thành viên: 0
    Tổng cộng: 5
     
    Số người truy cập
    Hiện đã có 84308130 lượt người đến thăm trang Web của chúng tôi.

    Toán 7 - Chương III - Bài 2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

    Ngày gửi bài: 28/09/2010
    Số lượt đọc: 9451

    1. Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h7.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Từ điểm A không nằm trên đường thẳng d, kẻ một đường thẳng vuông góc với d tại H. Trên d lấy điểm B không trùng với điểm H (h. 7). Khi đó :


    - Đoạn thẳng AH gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường thẳng d ; điểm H gọi là chân của đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A trên đường thẳng d.


    - Đoạn thẳng AB gọi là một đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.


    - Đoạn thẳng HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d.


    ?1 Cho điểm A không thuộc đường thẳng d (h. 8).

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h8.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Hãy dùng êke để vẽ và tìm hình chiếu của điểm A trên d. Vẽ một đường xiên từ A đến d, tìm hình chiếu của đường xiên này trên d.


    2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên


    ?2 Từ một điểm A không nằm trên đường thẳng d, ta có thể kẻ được bao nhiêu đường vuông góc và bao nhiêu đường xiên đến đường thẳng d ?


    So sánh đường vuông góc và các đường xiên, ta có định lí sau :

    Định lí 1

    Cụ thể, từ một điểm A không nằm trên d, kẻ đường vuông góc AH và một đường xiên AB tùy ý đến đường thẳng d thì AH < AB (h. 9).

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h9.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Chứng minh :


    Xét tam giác AHB vuông tại H. Theo nhận xét về cạnh lớn nhất trong tam giác vuông, ta có AH < AB.


    - Độ dài đường vuông góc AH gọi là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d.


    ?3 Hãy dùng định lí Py-ta-go để so sánh đường vuông góc AH và đường xiên AB kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.


    3. Các đường xiên và hình chiếu của chúng


    ?4 Cho hình 10. Hãy sử dụng định lí Py-ta-go để suy ra rằng :

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h10.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    a) Nếu HB > HC thì AB > AC


    b) Nếu AB > AC thì HB > HC.


    c) Nếu HB = HC thì AB = AC, và ngược lại, nếu AB = AC thì HB = HC.


    Các suy luận của ?4 là chứng minh của định lí sau :


    Định lí 2

    Bài tập

    8. Cho hình 11. Biết rằng AB < AC.

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h11.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng ?


    Tại sao ?


    a) HB = HC.


    b) HB > HC.


    c) HB < HC.


    9. Để tập bơi nâng dần khoảng cách, hàng ngày bạn Nam xuất phát từ M, ngày thứ nhất bạn bơi đến A, ngày thứ hai bạn bơi đến B, ngày thứ ba bạn bơi đến C, … (h. 12).

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h12.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Hỏi rằng bạn Nam tập bơi như thế có đúng mục đích đề ra hay không (ngày hôm sau có bơi được xa hơn ngày hôm trước hay không) ? Vì sao ?

    Luyện tập

    10. Chứng minh rằng trong một tam giác cân, độ dài đoạn thẳng nối đỉnh đối diện với đáy và một điểm bất kì của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của cạnh bên.


    11. Một cách chứng minh khác của định lí 2 :

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h13.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Cho hình 13. Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để chứng minh rằng:


    Nếu BC < BD thì AC < AD.


    Hướng dẫn :


    a) Góc ACD là góc gì ? Tại sao ?

    b) Trong tam giác ACD, cạnh nào lớn nhất, tại sao ?


    12. Cho hình 14. Ta gọi độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h14.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h15.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    Một tấm gỗ xẻ có hai cạnh song song. Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh đó.


    Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta phải đặt thước như thế nào ? Tại sao ? Cách đặt thước như trong hình 15 có đúng không ?


    13. Cho hình 16. Hãy chứng minh rằng :

    Tải trực tiếp tệp hình học động: L7_Ch3_h16.ggb


    Xem trực tiếp hình vẽ động trên màn hình.

    a) BE < BC.


    b) DE < BC.


    14. Đố : Vẽ tam giác PQR có PQ = PR = 5cm, QR = 6cm.


    Lấy điểm M trên đường thẳng QR sao cho PM = 4,5cm. Có mấy điểm M như vậy ?


    Điểm M có nằm trên cạnh QR hay không ? Tại sao ?

    Schoolnet



     Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


    Những bài viết khác:



    Lên đầu trang

     
    CÔNG TY CÔNG NGHỆ TIN HỌC NHÀ TRƯỜNG
     
    Phòng 804 - Nhà 17T1 - Khu Trung Hoà Nhân Chính - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
    Phone: 024.62511017 - 024.62511081
    Email: kinhdoanh@schoolnet.vn


    Bản quyền thông tin trên trang điện tử này thuộc về công ty School@net
    Ghi rõ nguồn www.vnschool.net khi bạn phát hành lại thông tin từ website này
    Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.